bg sanpham

Hệ Thống Sprinkler (Phần 2)

Thứ năm - 13/06/2024 04:19
Hệ thống sprinkler (Sprinkler system) là hệ thống chữa cháy sử dụng đầu phun (sprinkler) gắn trên hệ thống ống nước nối với nguồn cấp nước, đầu phun sẽ được kích hoạt khi nhiệt độ môi trường vượt quá định mức và nước sẽ phun ra để kiểm soát / dập tắt đám cháy.
Hệ Thống Sprinkler (Phần 2)
Phần 2: Hệ thống sprinkler bảo vệ kho hàng

1. Phân loại hàng hóa và phân loại nguy cơ cháy

a.    Xác định nhóm hàng hóa:
- Class I: hàng hóa làm từ vật liệu không cháy thỏa 1 trong các điều kiện sau:
+ Sắp trên pallet gỗ
+ Chứa trong thùng carton có nếp gấp 1 lớp
+ Đóng gói bằng màng co hoặc gói bằng giấy.

 
 Nhóm hàng hóa Hàng hóa
pin Cell pin khô không đóng gói trong vĩ nhựa
Cell pin ướt
Thùng rỗng Bằng vật liệu không cháy
Chất lỏng dễ cháy Chất lỏng chứa ≤ 20% cồn chứa trong chai thủy tinh, lon kim loại hoặc gốm sứ
Chất lỏng có ít hơn 20% cồn chứa trong chai nhựa bé hơn 20L
Thực phẩm đông lạnh Thực phẩm đông lạnh không phủ sáp hoặc đóng gói bằng bao bì nhựa
Thực phẩm tươi Thực phẩm (cà phê, cá, thịt, trái cây, hạt, vv…) trong bao bì kim loại
Rau củ trái cây chứa trong bao bì bé hơn 20L
Rau củ trái cây đựng trong giỏ, hộp gỗ, không đóng gói bằng bao bì nhựa
Thịt tươi không bao bì nhựa và carton
Sửa hộp giấy hoặc bao bì nhựa
Muối bịch
Nội thất và thiết bị phòng ngủ Nội thất kim loại và gói bằng carton
Đồ dùng nhà bếp Đồ dùng nhà bếp không chứa lượng nhựa đáng kể, đóng gói carton
Tấm thạch cao
Sơn gốc nước, đựng trong thùng kim loại, gói bằng carton
Hàng tạp Động cơ điện
Máy biến áp (không chứa dầu)
Chất lỏng không cháy Lỏng hoặc bán lỏng, đựng trong can nhựa PET ≤ 20L, thành can dày hơn 6mm
Lỏng hoặc bán lỏng (VD: rau củ xay) đựng trong can nhựa ≤ 20L
Lỏng đựng trong hộp giấy phủ nhựa/sáp hoặc tráng nhôm, chứa trong thùng carton hoăc giỏ/khay nhựa.
Lỏng đựng trong chai lọ thủy tinh, đóng thùng carton
Nhựa/cao su Nhựa chứa trong hộp kín bằng kim loại
Bột/hạt nhỏ Bột hoặc hạt nhỏ của vật liệu không cháy chứa trong bịch
Bột hoặt dạng hạt không cháy chứa trong chai thủy tinh, được đóng gói carton
Dây, cáp, ống Dây trần, không gói bằng carton

- Class II: hàng hóa không cháy, chứa trong thùng gỗ hoặc thùng carton dày nhiều lớp gấp, có hoặc không có pallet
 
Phân nhóm Hàng hóa
Thùng rỗng Bằng gỗ
Cuộn phim Phim chứa trong hộp nhựa PC, PE, kim loại; bao bì bằng nhựa, chưa trong thùng carton
Chất lỏng dễ cháy Chất lỏng có ít hơn 20% cồn chứa trong thùng gỗ
Chất lỏng có ít hơn 20% cồn chứa trong chai nhựa bé hơn 20L, thành chai mỏng hơn 6mm
Thực phẩm đông lạnh Thực phẩm đông lạnh phủ sáp hoặc đóng gói bằng bao bì giấy ép nhựa
Thực phẩm không đông lạnh Thịt tươi, không bao bì nhựa, gói bằng giấy carton
Muối gói bằng carton
Xi-rô trong thùng gỗ
Đồ gia dụng Đồ gia dụng chứa rất ít nhựa và gói trong carton
Vật liệu trong nhà loại không cháy, đóng gói bằng carton
Hàng tạp Da đóng kiện
Vật liệu chống sốc, chứa trong thùng kim loại
Chất lỏng không cháy Chất lỏng hoặc bán lỏng, đựng trong can nhựa (không phải PET) ≤ 20L, thành can mỏng hơn 6mm
Chất lỏng dược phẩm, chứa trong chai lọ thủy tinh, gói bằng carton
Sản phẩm giấy Sách vở các loại
Bột/dạng hạt Dược phẩm dạng hạt, trong chai lọ thủy tinh, đóng thùng carton
Bột cháy cháy (đường, bột mì,…), dễ chảy, đóng bịch.
Bột không cháy, trong chai lọ PET
Dây, cáp, ống Dây, cáp; bọc PVC; cuốn trên lô kim loại hoặc gỗ
Dây cáp; để trần; cuốn trên lô kim loại, đóng carton
Dây, cáp; để trần; cuốn trên lô gỗ
Sản phẩm gỗ Sản phẩm từ gỗ đóng thành khối

- Class III: hàng hóa làm từ gỗ, giấy, sợ tự nhiên, chất dẻo nhóm C, chứa trong thùng giấy hoặc không, có pallet hoặc không.
 
Phân nhóm Hàng hóa
Cuộn phim/ảnh Phim; chứa trong hôp PE; đóng thùng carton
Giấy in phim; dạng tấm; đóng bịch PE; đóng thùng carton
Chất lỏng dễ cháy Dạng bình xịt; level 1
Thực phẩm đông lạnh Thực phẩm đông lạnh; chứa trong khay nhựa
Thực phẩm không đông lạnh
Thực phẩm chiên; đóng gói hay thùng carton
Thịt; tươi; trong khay nhựa
Nội thất và đồ phòng ngủ Nội thất: bằng gỗ; không bao bằng nhựa
Hộp giường lò xo
Đồ gia dụng Đồ gia dụng; không chứa nhựa bên ngoài
Tấm lợp mái nhà; bằng sợi thủy tinh phủ nhựa đường
Hàng tạp Than củi; đóng bịch
Da; đã thành phẩm (ví, dây nịt, dây đồng hồ,…)
Vật chống sốc; bao bì nhựa
Thuốc lá; đóng gói
Sản phẩm giấy Carton; có gấp nếp; chưa xếp thành hình
Sản phẩm giấy; không tráng phủ sáp
Giấy cuộn; khối lượng mật độ trung bình và nặng; lưu trữ trên kệ
Giấy lụa; bao bì bằng nhựa; đóng thùng carton
Nhựa/cao su Melamine
PCTFE
Phenolic
PTFE
PVC
PVDC
PVDF
urea
Sản phẩm sợi Quần áo; sợi tự nhiên, đóng kiện
Quần áo sợi tự nhiên và sợi viscose
Sợ cotton; đóng carton
Tả; sợi cotton và linen
Vải; sợi tổng hợp
Dây/cáp/ống ống; gỗ; rỗng
Sản phẩm gỗ Sản phẩm gỗ rời
- Class IV: hàng hóa có pallet hoặc không thỏa một trong các loại sau:
+ Cấu thành một phần hoặc hoàn toàn bằng chất dẻo nhóm B
+ Cấu thành từ nhựa hạt nhóm A
+ Chứa trong thùng gỗ hoặc giấy có 5-15% trọng lượng từ nhựa rắn nhóm A
+ Chứa trong thùng gỗ hoặc giấy có 5-25% thể tích từ nhựa xốp nhóm A
+ Chứa trong thùng gỗ hoặc giấy, pha trộn giữa nhựa rắn và nhựa xốp nhóm A
+ Không đóng gói, cấu thành chứa 5-15 nhựa rắn nhóm A

b. Xác định nhóm chất dẻo
- Nhóm A:  làm từ các chất dẻo sau:
(1) ABS (acrylonitrile-butadiene-styrene copolymer)
(2) Acetal (polyformaldehyde)23
(3) Acrylic (polymethyl methacrylate)
(4) Butyl rubber
(5) Cellulosics (cellulose acetate, cellulose acetate butyrate, ethyl cellulose)
(6) EPDM (ethylene-propylene rubber)
(7) FRP (fiberglass-reinforced polyester)
(8) Natural rubber
(9) Nitrile-rubber (acrylonitrile-butadiene-rubber)
(10) Nylon (nylon 6, nylon 6/6)
(11) PET (thermoplastic polyester)
(12) Polybutadiene
(13) Polycarbonate
(14) Polyester elastomer
(15) Polyethylene
(16) Polypropylene
(17) Polystyrene
(18) Polyurethane
(19) PVC (polyvinyl chloride — highly plasticized, with plasticizer content greater than
20 percent) (rarely found)
(20) PVF (polyvinyl fluoride)
(21) SAN (styrene acrylonitrile)
(22) SBR (styrene-butadiene rubber)
- Nhóm B:  gồm các loại sau
(1) Chloroprene rubber
(2) Fluoroplastics (ECTFE — ethylene-chlorotrifluoroethylene copolymer; ETFE — ethylenetetrafluoroethylene-copolymer; FEP — fluorinated
ethylene-propylene copolymer)
(3) Silicone rubber
- Nhóm C: các loại sau được xếp vào nhóm C
(1) Fluoroplastics (PCTFE — polychlorotrifluoroethylene;
PTFE — polytetrafluoroethylene)
(2) Melamine (melamine formaldehyde)
(3) Phenolic
(4) PVC (polyvinyl chloride — flexible — PVCs with plasti‐
cizer content up to 20 percent)
(5) PVDC (polyvinylidene chloride)
(6) PVDF (polyvinylidene fluoride)
(7) Urea (urea formaldehyde)

c. Xác định cấp độ nguy cơ
Việc xác định cấp độ nguy cơ sẽ là bước đầu để người thiết kế xác định được tiêu chuẩn thiết kế phù hợp với thực tế. Nồng độ xả nước và diện tích tính toán cho các cấp độ nguy cơ được thể hiện theo hình sau (EXHIBIT 5.3).

- Nhóm nguy cơ thấp
Gồm các khu vực có ít vật liệu dễ cháy và khả năng phát tán nhiệt thấp như: chuồng trại gia súc, nhà thờ, bệnh viện, hội sở, trường học, nhà hang (khu vực ăn uống), bảo tàng, sân thượng trống, nhà riêng.
- Nhóm nguy cơ thông thường 1
Gồm các khu vực sau: bãi đỗ xe, phòng trưng bày, tiệm bánh mì, nhà máy thực phẩm, nhà máy sản xuất hộp, nhà máy bơ, xưởng điện tử, nhà máy sản xuất kính, tiệm giặt sấy, phòng máy cơ khí,…
- Nhóm nguy cơ thông thường 2
Phương tiện nông nghiệp, chuồng trại, nhà máy xay xát, nhà máy hóa chất, xưởng da, khu vực xuất hàng bên ngoài, nhà máy bột giấy, cửa hàng máy móc, bến tàu, nhà máy sản xuất đồ nhựa, bưu điện, nhà máy in, sân khấu, nhà máy sệt, xưởng sản xuất săm lốp, nhà máy thuốc lá, nhà máy gỗ…
- Nhóm nguy cơ đặc biệt 1: nơi có mặt số lượng lớn chất dễ cháy rắn, bụi, sơ vải,… có nguy cơ cháy lan nhanh nhưng có ít hoặc không có chất dễ cháy dạng lỏng,  VD: nhà chứa máy bay, khu vực có dầu thủy lực, khu vực đúc, khu vực cán kim loại, nhà máy gỗ dán, xưởng in dùng mực có điểm chớp cháy dưới 38oC, nhà máy sản xuất cao su, nhà máy cưa, xưởng dệt, sản phẩm niệm,…
- Nhóm nguy cơ đặc biệt 2: chứa nhiều chất lỏng dễ cháy: xưởng nhựa đường, xưởng sơn, bể dầu tôi kim loại, xưởng sản xuất nhựa, …
 
density area curve comparison 01

Hình 5.3 Density/Area Curve Comparison

2. Hệ thống sprinkler kệ hàng

Hệ thống đầu phun kệ hàng là hệ thống gắn ngay trong kệ hàng (EXHIBIT 8.54).
Hệ thống đường ống ướt (wet pipe) được khuyến nghị sử dụng cho hệ thống đầu phun kệ hàng.
 
separately controlled ceiling and in rack sprinklers 01
STT Chú thích STT Chú thích STT Chú thích
1 Nguồn nước 7 Báo động dòng chảy 13 Đầu phun kệ hàng
2 Van điều khiển hệ thống 8 Van điều khiển hệ đầu phun trần 14 Đường nước nhánh
3 Van kiểm tra hệ thống 9 Ống nước chính lên hệ đầu phun trần 15 Kệ hàng
4 Van thoát nước chính 10 Van điều khiển vùng đầu phun kệ hàng 16 Trần nhà
5 Họng tiếp nước 11 Ống nước chính cho hệ đầu phun kệ hàng    
6 Van 1 chiều 12 Đầu phun gắn trần nhà    

Hình 5.54 Separately Controlled Ceiling and In-Rack Sprinklers. (Courtesy of Stephan Laforest)

Bảng 21: Lưu lượng cuộn vòi và thời gian duy trì
 
Hàng hóa Loại đầu phun Độ phủ đầu phun Số đầu phun trong thiết kế (trần) Diện tích thiết kế
(trần)
(m2)
Lưu lượng cuộn vòi Thời gian cấp nước
(phút)
gpm L/min
Hàng hóa phân lớp I-IV, nhựa nhóm A, pallet gỗ, pallet nhựa, hàng tạp Đầu phun thường (CMDA) Tiêu chuẩn và mở rộng NA  ≤110m2 250 950 60
110< S ≤140 500 1900 90
140< S ≤240 500 1900 120
>240 500 1900 150
Đầu phun giọt lớn (CMSA) Tiêu chuẩn n ≤12 NA 250 950 60
12< n ≤15 NA 500 1900 90
12< n ≤15 NA 500 1900 120
n >25 NA 500 1900 150
Mở rộng ≤ 6 NA 250 950 60
≤8 NA 250 950 60
6 < n ≤ 8 NA 500 1900 90
8< n ≤12 NA 500 1900 120
>12 NA 500 1900 150
Đầu phun dập tắt sớm (ESFR) Tiêu chuẩn n ≤12 NA 250 950 60
12< n ≤15 NA 500 1900 90
15< n ≤25 NA 500 1900 120
>25 NA 500 1900 150
Lốp cao su lưu trữ trên sàn, chiều cao đống không qua 1,5m CMDA & CMSA Tiêu chuẩn và mở rộng     250 950 120
Lốp cao su CMDA Tiêu chuẩn và mở rộng NA ≤372 m2 750 2850 180
CMSA Tiêu chuẩn n ≤15 NA 500 1900 180
ESFR Tiêu chuẩn n ≤12 NA 250 950 180
12< n ≤20 NA 500 1900 180
Giấy cuộn CMDA Tiêu chuẩn NA ≤372 m2 500 1900 120
CMSA Tiêu chuẩn n ≤25 NA 500 1900 120
ESFR Tiêu chuẩn n ≤12 NA 250 950 60

a. Đặc tính đầu phun kệ hàng
Đầu phun để bảo vệ kệ hàng sẽ là loại hướng lên hoặc hướng xuống, là loại phản ứng nhanh hoặc phản ứng tiêu chuẩn, là loại có nhiệt độ định mức thông thường và có hệ số K là K-5.6 (80), K-8.0 (115), K-11.2 (160).

b. Vị trí, khoảng cách theo phương đứng và phương ngang của các đầu phun kệ hàng

Khoảng cách tối thiểu giữa tấm định hướng của đầu phun kệ hàng đến hàng hóa bên dưới là 150 mm (6 inch).
Nếu chỉ có 1 tầng đầu phun kệ hàng thì độ cao tính từ sàn của tầng đầu phun kệ hàng phải bằng hoặc hơn so với ½ chiều cao lưu trữ.
Nếu theo yêu cầu có 2 tầng đầu phun kệ hàng thì độ cao của tầng 1 và tầng 2 tính từ sàn phải bằng hoặc hơn vị trí 1/3 và 2/3 chiều cao lưu trữ.
Khoảng cách tối đa giữa các đầu phun kệ hàng là 3 m (2.4 m đối với hàng hóa lốp xe cao su). Và được phép bố trí khoảng cách nhỏ hơn 1.8 m cho 1 phần của hệ thống.
Nếu đầu phun kệ hàng được bố trí ở khe hở dọc của kệ hàng thì sẽ được bố trí ở vị trí giao nhau với khe hở ngang và không được vượt quá mức khoảng cách tối đa. Nếu vượt quá khoảng cách tối đa phải thêm vào 1 đầu phun ở giữa.

3. Thiết kế hệ thống sprinkler
a. Thiết kế và bố trí đầu phun độc lập đầu phun gắn trần

    Lựa chọn 1
Lưu lượng xả tối thiểu 60 gpm (230 L/min) cho khu vực yêu cầu xa nhất về mặt thủy lực với số đầu phun tính toán là 6 (kệ 1 dãy) hoặc 8 (kệ đôi, kệ nhiều dãy).
hinh 25 8 1 6 1 01
 
hinh 25 8 1 7 1 02
hinh 25 8 1 8 1 02

    Lựa chọn 2
Chỉ dùng loại hệ thống đường ống ướt (wet pipe) và đầu phun ESFR, hướng xuống và nhiệt độ định mức thông thường. 
Khoảng cách theo phương ngang giữa các đầu phun kệ hàng tối thiểu là 700mm, tối đa là 1400mm.

Bảng 22: Số đầu phun dùng để tính toán thủy lực cho hệ đầu phun kệ hàng

 
Loại rack Số đầu phun dùng để tính toán
Hàng hóa phân lớp I-IV, nhựa nhóm A trong hộp carton Nhựa nhóm A để trần
Rack 1 dãy, chiều sâu ≤0.9m 4 4
Rack 1 dãy, chiều sau ≤1.8m 5 5
Rack đôi, rack đa dãy 6 6
 
Bảng 23: Lưu lượng tối thiểu khi thiết kế đầu phun kệ hàng
 
Chiều cao tối đa rack
ft(m)
Hàng hóa Hế số K tối thiểu Lưu lượng tối thiểu
Gpm(L/min)
30(9.1) Phân lớp I-IV và nhựa rắn nhóm A trong thùng carton 14.0(200) 65(250
Nhựa xốp nhóm A trong thùng carton 14.0(200) 100(380)
Nhựa nhóm A không đóng thùng 22.4(320) 120(455)
40(12.2)   22.4(320) 120(455)
 
hinh 25 8 2 4a 01
 
hinh 25 8 2 4b 02
hinh 25 8 2 4c 03
 
hinh 25 8 2 4d 04
 
hinh 25 8 2 4e 05
 
hinh 25 8 2 4f 06
 
Bảng 24: Tiêu chuẩn thiết kế đối với đầu phun giọt lớn độ phủ rộng K25.2 bảo vệ hàng hóa phân lớp I-IV và hàng hóa nhựa
 
Cách lưu trữ Phân lớp hàng hóa Chiều cao lưu trữ tối đa Chiều cao trần nhà tối đa Hệ số K/ hướng Kiểu hệ thống Số đầu phun thiết kế Áp suất đầu phun tối thiểu Diện tích bảo vệ tối đa
ft m ft m
Để trên pallet và xếp khối Phân lớp I-IV, bọc màn co hoặc không bọc, nhựa xốp đóng thùng carton 20 6.1 30 9.1 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 6 30 psi
(2.1 bar)
12 ft ×12 ft
(3 m × 3.7 m)
144 ft2 (13.4 m2)
20 6.1 30 9.1 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 6 30 psi
(2.1 bar)
14 ft ×14 ft
(4.3 m × 4.3 m)
196 ft2 (18.2 m2)
25 7.6 30 9.1 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 6 30 psi
(2.1 bar)
12 ft ×12 ft
(3 m × 3.7 m)
144 ft2 (13.4 m2)
25 7.6 30 9.1 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 6 30 psi
(2.1 bar)
14 ft ×14 ft
(4.3 m × 4.3 m)
196 ft2 (18.2 m2)
25 7.6 35 9.1 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 8 40 psi
(2.8 bar)
12 ft ×12 ft
(3 m × 3.7 m)
144 ft2 (13.4 m2)
25 7.6 35 11 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 8 40 psi
(2.8 bar)
14 ft ×14 ft
(4.3 m × 4.3 m)
196 ft2 (18.2 m2)
30 9.1 35 11 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 8 40 psi
(2.8 bar)
12 ft ×12 ft
(3 m × 3.7 m)
144 ft2 (13.4 m2)
30 9.1 35 11 25.2(360)
Hướng lên/xuống
Ướt 8 40 psi
(2.8 bar)
14 ft ×14 ft
(4.3 m × 4.3 m)
196 ft2 (18.2 m2)

    Lựa chọn 3
Sử dụng đầu phun CMDA hướng xuống, độ bao phủ rộng, nhiệt độ định mức trung gian.
Lưu lượng xả tối thiểu là 138 gpm (520 L/min) cho khu vực xa nhất về mặt thủy lực, và số đầu phun tính toán là 4 cho kệ đơn và kệ đôi, là 8 đầu phun cho kệ nhiều dãy.

 
hinh 25 8 3 3 1aa 01
hinh 25 8 3 3 2aa 01
25 8 3 3 3ab 01


b. Tiêu chuẩn thiết kế cho đầu phun kệ hàng kết hợp với đầu phun gắn trần
 
Bảng 25: Số đầu phun thiết kế của hệ thống đầu phun kệ hàng
 
Loại kho Phân lớp hàng hóa Loại rack Loại đầu phun trần nhà Số tầng của hệ thống đầu phun kệ hàng Số đầu phun kệ hàng thiết kế
Tạp Phân lớp I-IV, hàng nhựa, cao su Với mọi Với mọi Với mọi 4
Không tạp Phân lớp I-III Giá kệ đặc Với mọi 1 6
Với mọi >1 10 (5 trên mỗi tầng cao nhất)
Hở CMDA 1 6
CMDA >1 10 (5 trên mỗi tầng cao nhất)
Phân lớp I-IV Hở CMSA 1 8
Phân lớp I-IV và nhựa nhóm A Hở ESFR 1 8
Phân lớp IV   CMDA >1 10 (5 trên mỗi tầng cao nhất)
Phân lớp IV và nhựa nhóm A Giá kệ đặc Với mọi 1 8
>1 14 (7 trên mỗi tầng cao nhất)
Hở CMDA 1 8
>1 14 (7 trên mỗi tầng cao nhất)
Nhựa nhóm A Hở CMSA 1 8
Cao su   CMDA 1 12

Bảng 26: Thiết kế đầu phun kệ hàng: lưu lượng/áp suất tối thiểu từ đầu phun kệ hàng
 
Loại kho Phân lớp hàng hóa Loại rack Loại đầu phun trần nhà Chiều cao lưu trữ Lưu lượng/áp suất thiết kế tối thiểu cho đầu phun kệ hàng
ft m
Tạp Phân lớp I-IV, hàng nhựa nhóm A, lốp cao su Với mọi Với mọi Với mọi Với mọi 15 psi (1 bar)
Không tạp Phân lớp I-IV Hở CMDA ≤25 ≤7.6 15 psi (1 bar)
CMSA Với mọi Với mọi 15 psi (1 bar)
Phân lớp I-IV, hàng nhựa nhóm A Hở CMDA >25 >7.6 30 gpm (115 L/min)
ESFR Với mọi Với mọi 60 gpm (230 L/min)
Giá kệ đặc Với mọi Với mọi Với mọi 30 gpm (115 L/min)
Nhựa nhóm A Hở CMDA ≤25 ≤7.6 15 psi (1 bar)
CMSA ≤25 ≤7.6 15 psi (1 bar)
Lốp cao su Hở CMDA Với mọi Với mọi 30 psi (2.1 bar)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây