bg sanpham

Tổng Quan Về Hệ Thống Chữa Cháy FM200

Thứ năm - 21/02/2019 02:10
Hệ thống chữa cháy FM200 dập tắt đám cháy bằng phương pháp hấp thụ nhiệt lượng làm giảm nhiệt độ của đám cháy xuống dưới ngưỡng cháy bằng các phản ứng lý hóa học. Đặc biệt, không tác động đến oxy trong khu vực bảo vệ.
Tổng Quan Về Hệ Thống Chữa Cháy FM200

1. Chất chữa cháy khí FM200

1.1 Khí FM200 là gì?

Khí FM200 có tên hóa học là Heptafluoropropane và công thức hóa học là CF3CHFCF3, là một chất khí không màu, không mùi, không vị, không dẫn điện và nặng hơn không khí.

Các thông số chi tiết:

- Khối lượng phân tử: 03 g/mol

- Nhiệt độ sôi ở 1 atm: -16 oC

- Nhiệt độ đông: -131.1 oC

- Khối lượng riêng: 621 kg/m3

- Khả năng tác động đến tầng ozone: 0

- Thời gian tồn tại trong thiên nhiên: (31 – 42) năm

cong thuc hoa hoc cua khi fm200
Công thức hóa học của khí FM200

Chúng có ưu điểm không phá hủy tầng ozone (Khả năng gây hiệu ứng nhà kính thấp với thông số GWP - Global Warming Potential = 3500, khả năng phá hủy tầng ODP - Ozone Depletion Potential = 0.), không chứa các nguyên tử chlorine hoặc bromin), an toàn cho con người và môi trường. Do đó, khí FM200 là một chất chữa cháy lý tưởng dùng để thay thế cho Halon (có đặc điểm phá hủy tầng ozon) hay CO2, Nitơ (có khả năng gây tử vong con người).

FM200 phù hợp sử dụng dập tắt các đám cháy:

- Loại A: gỗ hoặc các loại vật liệu xenlulo

- Loại B: các chất lỏng dễ cháy

- Loại C: các loại thiết bị điện

1.2 Nguyên lý chữa cháy

Trong khi các chất chữa cháy khác dập tắt đám cháy bằng cách giảm nồng độ oxy thì FM200 dập tắt đám cháy bằng cách hấp thụ nhiệt của đám cháy và gây gián đoạn phản ứng đốt cháy.

Có nghĩa là khi FM200 được phun ra, nó sẽ hấp thụ nhiệt, làm hạ nhiệt độ đám cháy xuống dưới ngưỡng gây cháy nhằm dập tắt đám cháy mà không tác động đến oxy và vật liệu cháy. Điều này cho phép con người có thể quan sát, thở và rời khu vực có cháy một cách an toàn.

1.3 Ưu điểm của chất chữa cháy khí FM200

1.3.1 An toàn

Như đã đề cập bên trên, khí FM200 khi chữa cháy sẽ không hấp thụ khí oxy nên khi khí được phun ra con người vẫn có thể thở, quan sát và tiến hành các biện pháp khắc phục cháy cần thiết.

Ngoài ra, FM200 không dẫn điện, không ăn mòn kim loại và không tác động đến các loại vật liệu khác như nhựa, cao su hay các hợp chất trong ngành điện. Do đó, FM200 không gây ra bất kỳ tác hại nào đến các thiết bị điện, điện tử hay trang thiết bị trong khu vực chữa cháy.

1.3.2 Vệ sinh

Sau khi phun vào khu vực chữa cháy, FM200 bốc hơi ngay, không lưu lại các cặn bã hoặc dầu và nó dễ dàng được loại bỏ hoàn toàn bằng cách thông gió. Do đó loại trừ được chi phí vệ sinh sau khi dập tắt đám cháy và tiết kiệm thời gian khắc phục hậu quả của đám cháy.

2. Phân biệt khí FM200 với HFC227ea

Hiện nay khái niệm FM200 trở nên rất phổ biến, và trên thị trường có 2 tên gọi khác nhau về chất chữa cháy này: FM200, HFC227EA

- FM200: là tên thương mại mà chỉ có Dupont hoặc Chemours được độc quyền sử dụng trong việc giao dịch/ mua bán. Và chất chữa cháy với tên gọi này có xuất xứ Mỹ.

- HFC227EA: là công thức hóa học của chất chữa cháy khí FM200, được sử dụng như tên gọi chung cho các chất chữa cháy HFC227EA do các nhà máy sản xuất hóa chất khác sản xuất ra.

Đôi nét về lịch sử ra đời của chất chữa cháy khí FM200 (HFC227EA)

Nghị định thư Montréal về các chất làm suy giảm Ozon được ký kết vào ngày 16 tháng 9 năm 1987 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 1 năm 1989 nhằm bảo vệ tầng ozone bằng cách loại bỏ dần việc sản xuất nhiều các chất được cho là chịu trách nhiệm về sự suy giảm Ozon. Theo đó, Halon 1301 sẽ không được phép sử dụng trong hệ thống phòng cháy chữa cháy. Chính phủ nhiều quốc gia trên thế giới đã yêu cầu ngừng sản xuất chất chữa cháy Halon 1301. 

Để đáp ứng nhu cầu chữa cháy cũng như đáp ứng nghị định Montréal, tập đoàn hóa chất Great Lakes đã nghiên cứu và phát triển khí chữa cháy sạch với tên gọi ban đầu là 1,1,1,2,3,3,3-Heptafluoropropane, hoặc HFC227ea, thay thế cho chất chữa cháy Halon 1301.

Great Lakes được coi là nhà sản xuất và cung cấp duy nhất HFC227ea từ năm 1992 đến năm 2000 và khai thác thị trường HFC227ea dưới tên thương hiệu "FM-200TM" đã đăng ký bản quyền thương hiệu. 

Vào thời điểm năm 2000, công ty hóa chất DuPont cũng bước vào thị trường HFC-227ea với thương hiệu riêng gọi là "FE-227", sau đó đã đăng ký bản quyền với thương hiệu "FM-200®". Sau này Great Lakes bán bản quyền thương hiệu "FM-200TM" cho Chemours. Hiện nay, Chemours (thương hiệu "FM-200TM") đã mua lại Dupont (thương hiệu "FM-200®"), trở thành nhà sản xuất HFC227ea hàng đầu trên thế giới đạt đầy đủ tiêu chuẩn UL/FM dưới thương hiệu "FM-200TM".

Vậy, về bản chất FM200 và HFC227ea là tên gọi cho cùng một hợp chất hoá học có công thức C3HF7 với tên khoa học là Heptafluoropropane. Tuy nhiên, FM200 là thương hiệu được Chemours/ Dupont đăng ký sử dụng độc quyền còn HFC227EA là thương hiệu thường được các đơn vị sản xuất hóa chất khác sử dụng.

Trên thị trường thương hiệu HFC227EA lại chia làm 2 loại khác:

- HFC227EA đạt tiêu chuẩn UL/FM, có xuất xứ Trung Quốc.

- HFC227EA không đạt tiêu chuẩn UL/FM, không rõ nguồn gốc, xuất xứ: loại này được sản xuất tràn lan trên thị trường và không đảm bảo được chất lượng cũng như hiệu quả chữa cháy.

3. Hệ thống chữa cháy FM200

3.1 Tổng quan về hệ thống chữa cháy FM200

Hệ thống FM200 là hệ thống chữa cháy sử dụng khí chữa cháy FM200 (HFC227ea). Hệ thống này cung cấp khả năng dập tắt đám cháy hiệu quả và đặc biệt phù hợp với những khu vực có rủi ro cháy do các tác nhân điện hoặc điện tử.

Hệ thống chữa cháy FM200 không được sử dụng cho các khu vực có chứa những chất sau:

- Pyrotechnic. (chất liệu làm pháo hoa)

- Reactive metals (kim loại dễ phản ứng hóa học): sodium, potassium, magnesium, titanium, uranium và plutonium.

- Metal hydrides. (kim loại thuỷ tinh)

Một hệ thống FM200 có 2 chức năng: báo cháy và chữa cháy tự động. Và gồm những thành phần chính sau:

3.1.1 Bình khí FM200

binh fm200 01
Bình Chữa Cháy FM200
Khí FM200 được chứa trong bình thép ở dạng lỏng với áp suất 25 bar, 42 bar hoặc 50 bar. Mỗi bình chứa sẽ có một đồng hồ đo áp lực, một ngõ nối bình khí FM200 vào hệ thống đường ống dẫn và một ngõ để kết nối với thiết bị kích hoạt xả khí. Kèm theo mỗi bình là các nắp đậy an toàn và nắp bảo vệ lắp vào ngõ xả và ngõ kích hoạt của bình khi không sử dụng.

3.1.2 Hệ thống đường ống dẫn khí

Hệ thống ống dẫn khí là loại ống thép đen Schedule 40 (sử dụng cho hệ thống 50 Bar, 42 bar) hoặc ống thép tráng kẽm (sử dụng cho hệ thống 25 Bar), tuân theo tiêu chuẩn ASTM 53 grade A hoặc tương đương.

Hệ thống ống dẫn khí được sơn màu đỏ để phân biệt với các đường ống khác của công trình.

3.1.3 Đầu phun chữa cháy

dau phun khi fm200
Đầu Phun Khí FM200

Đầu phun được sử dụng để phun khí vào vùng cần bảo vệ.

Đầu phun có hai loại, loại có góc phun 180° và 360° với nhiều đường kính trong và kích thước lỗ phun khác nhau tùy theo vị trí sử dụng và yêu cầu thiết kế. Đầu phun làm bằng thép không gỉ hoặc bằng đồng thau.

3.1.4 Tủ điều khiển xả khí

tu dieu khien xa khi 01
Tủ Điều Khiển Chuyên Dùng Cho Hệ Thống Chữa Cháy FM200

Tủ điều khiển chữa cháy nhận tín hiệu báo cháy từ các đầu báo khói hoặc nhiệt, điều khiển thiết bị báo động và điều khiển xả khí.

Tủ điều khiển hoạt động dựa trên nguyên tắc phải nhận đủ tín hiệu báo cháy từ 2 vùng đầu báo (cross-zone) trước khi kích hoạt hệ thống chữa cháy. 

3.1.5 Các đầu báo (Khói/nhiệt)

dau bao chay 01
Đầu Báo Cháy Cho Hệ Thống Chữa Cháy FM200
 

Các đầu báo dùng trong hệ thống FM200 thông thường là đầu báo khói loại quang điện (photoelectric). Đầu báo nhiệt chỉ được sử dụng cho một số ít ứng dụng.

Đầu báo khói có nhiệm vụ phát hiện khói và gửi tín hiệu báo động về tủ điều khiển chữa cháy. Mạng đầu dò khói sẽ được lắp đặt theo nguyên tắc 2 vùng chéo (cross-zone) để tăng hiệu quả báo khói và tránh tình trạng xả khí khi có báo cháy giả.

Lưu ý thiết kế và lắp đặt đầu báo khói như sau theo TCVN 5738:2000

Cao độ phòng

Khoảng cách tối đa giữa các đầu báo (m)

Khoảng cách tối đa từ đầu báo đến tường nhà (m)

Dưới 3.5m

10

5.0

Từ 3.5 đến 6m

8.5

4.0

Lớn hơn 6m đến 10m

8

4.0

Lớn hơn 10 đến 12m

7.5

3.5

Lưu ý thiết kế và lắp đặt đầu báo khói như sau theo TCVN 5738:2000

Cao độ phòng

Khoảng cách tối đa giữa các đầu báo (m)

Khoảng cách tối đa từ đầu báo đến tường nhà (m)

Dưới 3.5m

7,0

3.5

Từ 3.5 đến 6m

5,0

2.5

Lớn hơn 6m đến 9m

8,0

2.0


3.1.6 Đầu kích hoạt xả khí

cac loai dau kich hoat xa khi 01
Các Loại Đầu Kích Hoạt Xả Khí

Có 3 loại đầu kích hoạt: loại tự động bằng điện, loại tự động bằng khí, loại bằng tay.

Đầu kích hoạt xả khí được gắn trực tiếp trên van đầu bình của bình khí.

3.1.7 Chuông/đèn/còi báo cháy, nút nhấn hủy, nút xả khẩn

chuong den coi bao chay 01
Chuông Đèn Còi Báo Cháy Cho Hệ Thống Chữa Cháy FM200
  Chuông báo cháy và đèn/còi báo cháy loại chuyên dụng, báo động bằng âm thanh và tín hiệu trong trường hợp xảy cháy.

Nút nhấn hủy giúp dừng hiện tượng xả khí khi không có cháy. Nút xả khẩn giúp con người kích hoạt xả khí nhanh khi phát hiện đám cháy trước hệ thống báo cháy hoặc khi báo cháy không hoạt động.

Ngoài ra còn có các bộ phận khác như: Đồng hồ chỉ thị áp lực, Van đầu bình, ống kích hoạt cùng đầu nối, van an toàn, van 1 chiều, công tắc áp lực...

3.2 Nguyên lý chữa cháy

Khi có tín hiệu báo cháy trên một kênh, hệ thống phát ra tín hiệu cảnh báo. Khi kênh thứ hai đồng thời báo cháy, lúc này tủ trung tâm kích hoạt xả khí. Thời gian đếm ngược xả khí có thể thay đổi thông qua lập trình, thông thường là 30s/ 60s. Thời gian xả khí của hệ thống không dưới 8 giây và không quá 10 giây. 

Khí FM200 sẽ được nén dưới dạng chất lỏng trong bình chứa cùng với khí N2 để đảm bảo khi phun xả, FM200 sẽ được đẩy ra ngoài bao phủ hết không gian trong phòng cần chữa cháy thông qua hệ thống đường ống và đầu phun dạng hở loại 360° hoặc 180° dưới dạng khí. Lượng khí phải được tính toán cẩn thận để bảo đảm mật độ phun cần thiết, không vượt ngưỡng cho phép đối với khu vực có người là 9%. 

3.3 Ưu điểm của hệ thống chữa cháy FM200

3.3.1 Kích hoạt nhanh và hiệu quả

Thời gian kích hoạt hệ thống chữa cháy khí FM200 chỉ mất 10s, nhanh hơn rất nhiều số với hệ thống chữa cháy nước (gần 10 phút). Điều này giúp hạn chế đến mức tối thiểu thiệt hại có thể xảy ra. 

Không những thế, thời gian khắc phục hậu quả đám cháy của hệ thống FM200 ngắn vì chúng không gây thiệt hại cho tài sản, không để lại dư cặn, vệ sinh rất dễ dàng. 

3.3.2 Tính kinh tế cao

Chi phí sử dụng FM200 không quá tốn kém do ít thiết bị hơn, an toàn cho người sử dụng hơn khi áp suất hoạt động thấp hơn. Đồng thời an toàn cho thiết bị hơn so với các hệ thống chữa cháy khác sau khi kích hoạt. Ngoài ra, chi phí vệ sinh sau khi chữa cháy của FM200 system cũng không đáng kể. Cả về kỹ thuật và kinh tế, FM200 đều mang đến thuận lợi cho người sử dụng. Vì vậy, khí FM-200 đã trở thành một loại chất chữa cháy quan trọng trong công nghiệp.

3.4 Cơ chế hoạt động

Hệ thống chữa cháy khí FM200 gồm 2 cơ chế hoạt động:

3.4.1 Chế độ tự động

Hệ thống sẽ được kích hoạt phun xả sau khi trải qua 2 mức cảnh báo:

- Cảnh báo mức 1 (chưa phun xả khí): Khi 1 trong 2 loại đầu báo (đầu báo khói hoặc đầu báo nhiệt) trong cùng 1 khu vực báo tín hiệu, trung tâm điều khiển sẽ phát tín hiệu cảnh báo mức 1. Lúc này tủ sẽ tác động đến chuông báo với ý nghĩa cảnh báo mọi người có sự cố cháy.

- Cảnh bảo mức 2: Khi cả 2 loại đầu báo (đầu báo khói và đầu báo nhiệt nhiệt) trong cùng 1 khu vực bị tác động, trung tâm điều khiển sẽ phát tín hiệu cảnh báo mức 2, lúc này tủ điều khiển sẽ tác động chuông và còi đèn để báo cho mọi người có sự cố cháy và hệ thống chuẩn bị phun xả khí.

Sau thời gian lập trình cho mọi người di tản ra khỏi khu vực nguy hiểm, tủ trung tâm cấp điện cho van điều khiển (solenoid) để kích hoạt các bình chứa khí FM-200. Lúc này khí FM-200 được phun ra để dập tắt đám cháy.

Sau thời gian lập trình (kể từ khi có cảnh báo cấp 2), nếu phát hiện trong phòng vẫn còn người hoặc vì lí do nào đó chưa thể phun xả khí, có thể nhấn và giữ nút ABORT của khu vực đó để trì hoãn quá trình kích hoạt van điều khiển hệ thống chữa cháy. Khi buông nút nhấn này ra, hệ thống sẽ tiếp tục đếm ngược để kích hoạt xả khí.

3.4.2 Cơ chế bằng tay

Khi có nhận thức về đám cháy hoặc chế độ tự động không hoạt động, người điều hệ hệ thống nhất nút EXTINGHUISHANT RELEASE hoặc gạt cần xả khí khẩn trên van đầu bình. Lúc này trung tâm điều khiển phát tín hiệu cảnh báo và xả khí chữa cháy ngay lập tức.

Ngoài việc kích hoạt FM200 system, tủ trung tâm còn cấp tiếp điểm hoặc nguồn 24VDC để cắt hệ thống quạt thông gió, cắt nguồn cung cấp, giao tiếp với hệ thống báo cháy của toàn khu vực.

3.5 Ứng dụng

ung dung cua he thong chua chay fm200 01
Khu vực sử dụng hệ thống chữa cháy FM200
  Hệ thống chữa cháy khí FM200 phù hợp sử dụng để chữa cháy cho các đám cháy lớp A, B và C. Với tính chất không gây ăn mòn, không gây dẫn điện, không gây hư hỏng và không để lại tồn dư vật chất ở các linh kiện điện tử nhạy cảm sau khi xả chữa cháy, hệ thống chữa cháy FM200 được ứng dụng chữa cháy hiệu quả nhất cho các khu vực: 

- Trung tâm dữ liệu

- Phòng thiết bị viễn thông

- Phòng máy tính

- Phòng điều khiển

- Phòng máy cho tàu biển

- Thư viện sách quý hiếm

- Viện bảo tàng

- Phòng trưng bày nghệ thuật

- Thiết bị ghi hình và kho lưu trữ

- Ngành công nghiệp hoá dầu

- Phòng chứa thiết bị y tế

- Phòng Thiết bị điện tử và kho dữ liệu, kho lưu trữ

4. Hệ thống chữa cháy FM200 đơn vùng

Hệ thống chữa cháy FM200 phổ biến nhất là hệ đơn vùng.
Hệ thống này sử dụng 1 hoặc nhiều bình khí để chữa cháy cho khu vực được bảo vệ.
Tùy theo điều kiện của khu vực cần bảo vệ mà hệ thống FM200 được chia thành các nhóm:

4.1 Hệ đơn vùng 1 bình

Thường dùng để chữa cháy cho các phòng có diện tích nhỏ.
Gồm các bộ phận:
1. Bình chữa cháy FM 200
2. Kẹp bình khí
3 Đồng hồ đo áp suất
4. Đầu kích điện
5. Đầu kích bằng tay
6. Đầu phun.
Hệ thống có tích hợp khả năng kích hoạt bằng tay.

4.2 Hệ đơn vùng sử dụng nhiều bình

Đối với các phòng có diện tích lớn, lượng khí cần dùng để chữa cháy sẽ nhiều hơn vì vậy sẽ cần dùng nhiều bình chứa hơn (>1).
Đối với hệ đơn vùng sử dụng nhiều bình chứa khí thì bình khí đầu tiên được kích hoạt bằng đầu kích điện và đầu kích tay, các bình khí tiếp theo được kích hoạt liên hoàn bằng dòng khí từ bình đầu tiên.

he thong don vung nhieu binh 01
Hệ thống FM200 đơn vùng sử dụng nhiều bình

Hệ thống gồm các thành phần:
1. Bình khí FM 200
2. Kẹp bình khí
3. Đồng hồ đo áp suất
4. Đầu kích điện
5. Đầu kích bằng tay
6. Ống nối xả khí
7. Thiết bị nén khí
8. Ống nối kích hoạt
9. Adapter M12x1,5
10. Van an toàn
11. Van một chiều
12. Ống góp
13. Đầu phun.

Hệ thống có tích hợp khả năng kích hoạt bằng tay.

5. Hệ chữa cháy phân vùng

Việc trang bị hệ thống chữa cháy FM200 là rất cần thiết, tuy nhiên chi phí bỏ ra để đầu tư cho hệ thống này cũng tốn kém không ít. Để giải phóng được không gian sàn và tiết kiệm chi phí đáng kể thì hệ FM200 phân vùng là giải pháp rất lý tưởng.
Nhìn chung hệ phân vùng cũng giống như hệ đơn vùng. Điểm khác biệt duy nhất là hệ phân vùng sử dụng 1 cụm bình khí (các bình khí phải có cùng kích cỡ và được nạp đầy như nhau) để bảo vệ tất cả các khu vực. Mỗi khu vực được kết nối với 1 van chọn vùng riêng, khi có cháy tủ điều khiển trung tâm mở đúng van chọn vùng tương ứng và chỉ xả khí vào đúng 1 khu vực đó.

Hệ phân vùng bảo vệ nhiều khu vực khác nhau, trong trường hợp các khu vực được bảo vệ này có diện tích khác nhau thì lượng khí chữa cháy trong bình luôn được tính toán dựa vào khu vực lớn nhất thay vì dựa vào khối lượng khí kết hợp của tất cả khu vực. Nếu những khu vực nhỏ hơn có cháy thì lượng khí chữa cháy thích hợp (ít hơn) sẽ được phun vào khu vực đó. 

Nhờ có hệ thống bình dự phòng, nên lượng khí chữa cháy của hệ thống luôn được đảm bảo, thậm chí ngay sau khi bị kích hoạt thì hệ thống vẫn hoạt động liên tục và không bị gián đoạn.

Các thành phần chính của hệ chữa cháy phân vùng:

he phan vung 01
Hệ thống chữa cháy phân vùng

1

Bình khí

8

Van 1 chiều

15

Van chọn vùng

2

Đai kẹp bình

9

Ống góp

16

Giá đỡ van chọn vùng

3

Đồng hồ giám sát áp lực                              

10

Ống nối kích hoạt

17

Thiết bị khoá kích hoạt

4

Van đầu bình

11

Công tắc giới hạn

18

Van an toàn

5

Van an toàn

12

Công tắc giới hạn

19

Ống góp điều khiển dòng khí kích hoạt

6

Ống nối xả khí

13

Đường ống dẫn khí

20

Giám sát trọng lượng bình kích CO2

7

Đầu kích hoạt xả bằng khí

14

Van chọn vùng

21

Bình kích CO2


6. Thiết kế, lắp đặt, bảo trì và sửa chữa
6.1 Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622:1995 về thiết kế PCCC cho nhà ở và công trình
- TCVN 3890:2009 về phương tiện PCCC cho nhà ở và công trình
- TCVN 5738:2001 về thiết kế hệ thống báo cháy tự động
- TCVN 5760:1993 về thiết kế hệ thống chữa cháy
- TCVN 7161-1:2009 về thiết kế hệ thống chữa cháy bằng khí
- TCVN 7161-9:2009 về thiết kế hệ thống chữa cháy FM200 (HFC 227EA)
- Tiêu chuẩn quốc tế NFPA 2001 về thiết kế hệ thống chữa cháy khí sạch

Yêu Cầu Thiết Kế
- Nồng độ khí chữa cháy 7.9%
- Thời gian xả khí chữa cháy phải nằm trong khoảng từ 8 giây đến 10 giây

6.2 Các bước thiết kế
Bước 1: Xác định dạng công trình để chọn nồng độ chữa cháy thích hợp
Bước 2: Từ kích thước phòng tính toán lượng khí cần thiết để chữa cháy
Công thức tính khối lượng khí cần thiết để chữa cháy

W = ( V* c) : [s * (100 - c)]

W: khối lượng khí cần thiết để chữa cháy (kg)
V: thể tích phòng cần chữa cháy (m³)
s: hệ số hóa hơi của FM200 khi phun ra khỏi bình  (m³/kg); s = 0.1378 ở 21ºC
c: nồng độ khí cần thiết để dập tắt đám cháy

Bước 3: Lựa chọn bình chứa phù hợp
Cần chọn bình có thể chứa đủ lượng khí FM200 tính ra ở trên và đảm bảo thời gian phun xả khí FM-200 trong vòng 10s.
- Bình chứa được sản xuất đáp ứng những yêu cầu của DOT cho việc chứa khí nén và có bộ phận nối với van xả. Tất cả các bình đều được nén khí nitrogen (N2). Bình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001

Bước 4: Xác định số lượng đầu phun
Dựa vào lượng khí cần thiết để chữa cháy và hiện trạng thực tế khu vực để chọn số lượng đầu phun và bố trí các đầu phun cho hợp lý, có thể tham khảo bảng bên dưới để chọn số lượng đầu phun cho thích hợp:

Bảng xác định số lượng đầu phun dựa vào lượng khí xả
Bảng xác định số lượng đầu phun dựa vào lượng khí xả

Trường hợp nếu khu vực được bảo vệ có chiều cao vượt quá giới hạn bảo vệ của 1 đầu phun (thông thường cao độ tối đa của đầu phun FM200 là 5m) thì cần chia khu vực đó thành 2 lớp đầu phun ở 2 cao độ khác nhau nhằm đảm bảo lượng khí khi phun ra phân đố đều trong khu vực trong khoản thời gian cho phép 8-10s.

Bước 5: Phác họa sơ đồ không gian hệ thống đường ống dẫn khí từ bình chứa đến đầu phun.
Các nguyên tắc quan trọng nhất trong việc thiết kế hệ thống đường ống dẫn khí:
Nguyên tắc 1: Bố trí các đầu phun, các đường ống dẫn khí càng cân bằng càng tốt
- Hệ thống đường ống cân bằng: khoảng cách và đường kính đường ống dẫn khí từ van đầu bình đến các đầu phun là như nhau. Điều này có nghĩa là các đầu phun có kích cỡ giống nhau và kích thước lỗ đầu phun cũng như nhau.

 
he thong duong ong can bang 02
Hệ thống đường ống cân bằng

- Hệ thống đường ống không cân bằng: khoảng cách và đường kính đường ống dẫn khí từ van đầu bình đến các đầu phun khác nhau, vì vậy áp lực và lượng khí tại mỗi đầu phun cũng không giống nhau.
 
he thong duong ong khong can bang 02
Hệ thống đường ống không cân bằng

Nguyên tắc 2: Pải tuân theo quy luật phân chia lượng khí trong đường ống khi chia T (tee)
 
quy tac re nhanh trong duong ong dan khi fm200 01
Quy Tắc Rẽ Nhánh Trong Hệ Thống Đường Ống Dẫn Khí

Nguyên tắc 3: Bố trí đường ống dẫn khí sao cho các điểm đường ống chia khuỷu (Elbow) thấp nhất có thể, vì các điểm elbow này gây tổn thất áp suất cao nhất.

Bước 6: Ước tính kích cỡ các đoạn ống dẫn khí
Lựa chọn kích cỡ đường ống dẫn khí dựa vào bảng tính sau:
uoc tinh kich thuoc ong dan khi 02
Bảng ước tính kích thước ống dẫn khí theo lượng khí xả

Bước 7: Nhập các thông số thiết kế vào phần mềm, điều chỉnh lại các thông số nếu cần thiết, cuối cùng xuất ra report thiết kế.

6.3 Lắp đặt
Thi công, lắp đặt FM200 system đúng cách sẽ đảm bảo được tính an toàn và hiệu quả. An Phát xin chia sẻ cách thi công chính xác như sau:

6.3.1 Lắp đặt bình khí FM200
Bình khí FM200 có áp lực nên cần có thiết bị cố định bình đảm bảo an toàn khi xả khí. 

 
phu kien binh 02
Chụp bảo vệ bình khí và đai kẹp bình

Đầu tiên xác định vị trí thực tế của bình khí dựa trên bản vẽ đã được phê duyệt. Đánh dấu các lỗ khoan trên tường phù hợp với giá lắp bình khí. Khoan lỗ phù hợp với tắc kê lắp giá bình khí lên tường bằng tắc kê. Giá đỡ bình khí có nhiều loại và phù hợp với điều kiện khác nhau. Giá lắp bình có thể thiết kế gồm 2 thanh thép cố định trên tường đối với tường bê tông và sử dụng đai kẹp bình lắp chặt bình khí vào 2 thanh thép, giá lắp bình cần được gia công một cách chắc chắn đảm bảo an toàn. Nếu hệ thống bình được đặt ngoài trời, giá lắp bình cần phải có phần chân đế để tránh bình tiếp xúc trực tiếp mặt đất và cần phải có mái che cho hệ thống bình, tránh ánh nắng trực tiếp ảnh hưởng nhiệt độ và áp suất của bình. Lắp bình khí trên khung giá lắp và siết chặt bình khí trên khung với đai kẹp bình được cung cấp bằng bu lông. Nếu vách tường khu vực đặt bình khí không đủ chắc chắn thì giá đỡ bình khí cần được thiết kế chắc chắn và ít phụ thuộc vào tường.

6.3.2 Lắp đầu kích hoạt
Trước khi lắp đầu kích hoạt cần kiểm tra để tránh rủi ro kích hoạt xả khí khi đang lắp đặt
Lắp đầu kích hoạt xả khí bằng điện: Để tránh rủi ro kích hoạt xả khí khi đang lắp đặt, kiểm tra chốt kích hoạt có đang ở đúng vị trí hay không. Đưa chốt kích hoạt về vị trí bình thường nếu nó đang ở vị trí kích hoạt. Tháo rời bộ phận kết nối với hệ thống báo cháy ra khỏi đầu kích hoặc chỉ lắp lên bình khi hệ thống đã hoàn toàn ổn định.

 
cac loai dau kich hoat xa khi 02
Các loại đầu kích hoạt xả khí

Lắp đầu kích hoạt bằng tay: cần chú ý kiểm tra chốt an toàn trên đầu kích hoạt bằng tay có còn nguyên vẹn, lắp trực tiếp đầu kích lên van bình khí hoặc lắp lên đầu kích bằng điện.
-Lắp đầu kích hoạt xả khí bằng khí: Đầu kích bằng khí được lắp đặt phía trên van đầu bình.


 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây