Van báo động (Alarm valve) là gì - PCCC An Phát 0914189 489 giá tốt

Van báo động (Alarm check valve) có chức năng báo động khi có cháy xảy ra, giữ áp suất hệ thống ổn định và giảm khả năng báo động sai.

Van báo động là một trong những thành phần quan trọng trong hệ thống chữa cháy, nhằm phát tín hiệu báo động khi có sự cố xảy ra.

1. Van báo động (alarm valve) là gì? Alarm check valve là gì?

1.1 Van báo động (alarm valve) và alarm check valve

Van báo động, alarm valve hay alarm check valve đều chỉ 1 thiết bị van chữa cháy. Về cơ bản, van báo động là van một chiều bao gồm ngõ ra báo động. Mục đích chính của thiết bị này là làm kêu chuông bằng cơ khí hay được gọi là chuông cơ kích hoạt bằng nước.

van bao dong Tyco va thiet bi do kem

Van báo động và thiết bị kết nối

1.2 Chức năng van báo động

Chức năng chính của van alarm dùng để báo động khi có cháy xảy ra. Ngoài ra, van này giúp giữ áp suất hệ thống ổn định và giảm khả năng báo động sai. 
 

1.3 Thành phần cấu tạo

1.3.1 Thân van báo động

Van báo động

Van báo động

Alarm valve bao gồm thành phần 2 thành phần chính: thân van, lá van. Để lựa chọn thiết bị phù hợp cần chú ý các thông số sau:

- Kích thước: Có nhiều kích thước lựa chọn DN65, DN100, DN150 và DN200 tùy theo yêu cầu thiết kế. Thân van báo động thường đi kèm với bộ ống nối (trim valve). 

- Kiểu kết nối: 

+ Mặt bích x Mặt bích

+ Khớp nối x Khớp nối

+ Mặt bích x Khớp nối

- Kiểu lắp đặt: Lắp đặt chiều dọc hoặc nằm ngang

- Áp lực làm việc định mức: không được nhỏ hơn 12 bar (TCVN 6305-2:2007).

 

1.3.2 Thành phần cấu tạo hệ thống ướt sử dụng alarm valve

- Đồng hồ đo áp suất

Đồng hồ đo áp suất trên van báo động

Đồng hồ đo áp suất trên van báo động

Đo áp suất nguồn nước cung cấp và áp suất làm việc hệ thống. 

Đặc điểm: Đồng hồ đo áp suất làm việc hệ thống sẽ có giá trị cao hơn đồng hồ nguồn nước cung cấp. Hai đồng hồ sẽ có giá trị cùng nhau ngay tức thì sau khi có sự đột biến áp suất nguồn nước cung cấp cho tới khi bình thường trở lại. Nếu đồng hồ đo áp suất làm việc hệ thống rơi xuống cùng với giá trị cần kiểm tra lá van không đúng vị trí và cần được bảo dưỡng.

- Chuông nước: 

chuông nước

Chuông nước

Hoạt động dựa vào cơ cấu vận hành thủy lực phát ra tín hiệu báo động nghe được trong một khu vực khi có dòng nước chảy qua van báo động

- Công tắc áp suất

Công tắc áp lực

Công tắc áp lực

Là thiết bị phát hiện trạng thái dòng nước trong hệ thống chữa cháy sprinkler tự động, van báo động, hệ thống van xả tràn …Gửi tín hiệu báo động đến hệ thống báo cháy trong khu vực.

- Bình làm trễ:

Bình làm trễ

Bình làm trễ

Cơ cấu làm trễ kiểu thể tích được thiết kế để giảm thiểu các tín hiệu báo động giả do sự tăng lên đột ngột và sự dao động trong cung cấp nước cho hệ thống sprinkler gây ra.

 

1.3.3 Thành phần cấu tạo hệ thống khô sử dụng alarm valve

Sử dụng trong hệ thống đường ống khô, thiết kế ở nơi có nhiệt độ thấp, dưới +4°C ngăn ngừa nguy cơ đóng băng trong hệ thống đường ống, hoạt động dựa trên áp lực không khí và nitơ.

- Thiết bị gia tốc van báo động khô

- Thiết bị duy trì áp lực áp suất không khí

Thiết bị này thiết kế điều chỉnh áp suất của hệ thống

 

1.4 Nguyên lý hoạt động cụm alarm valve

1.4.1 Trong điều kiện bình thường

Sơ đồ hoạt động trạng thái bình thường

Sơ đồ hoạt động trạng thái bình thường

Lá van của van báo động trạng thái đóng, ngõ ra báo động bị khóa lại, áp lực trong hệ thống được duy trì, nước của hệ thống sprinkler không chảy ngược lại nguồn nước cung cấp.

1.4.2 Trường hợp có đầu phun vỡ ra khi có cháy

Sơ đồ nguyên lý hoạt động khi có đầu phun vỡ

Sơ đồ nguyên lý hoạt động khi có đầu phun vỡ

Khi có sự chênh lệch áp suất lớn giữa áp suất hệ thống và áp suất nguồn nước cung cấp (hiển thị qua 2 đồng hồ đo áp suất), lá van trạng thái mở cho phép nước nguồn cung cấp chảy vào cổng báo động và bình làm trễ bắt đầu tích nước. Nếu điều này do sự đột biến của nguồn nước cung cấp thì bình làm trễ sẽ chỉ lấp đầy một phần. Công tắc áp suất không đạt ngưỡng kích hoạt (cài đặt trước) sẽ không gửi tín hiệu đến hệ thống báo cháy tránh trường hợp báo giả.

 

Phải có một cổng xả nước tự động cho phép thoát nước, áp suất giảm về 0 để công tắc áp suất được thiết lập lại khi nguồn nước đột biến hoặc van báo động đã kích hoạt.

Trường hợp đầu phun vỡ ra khi có cháy, nguồn nước cung cấp chảy vào cổng báo động kích hoạt chuông nước kêu báo động, bình làm trễ lúc này được lấp đầy. Công tắc áp suất đạt ngưỡng kích hoạt sẽ gửi tín hiệu đến hệ thống báo cháy để giám sát.

 

1.5 Phân loại

Phân loại chức năng:

- Alarm van sử dụng cho hệ thống ướt

- Alarm valve sử dụng cho hệ thống khô

 

Phân loại kiểu lắp đặt:

- Van av lắp đặt kiểu dọc: Sử dụng thiết bị kết nối (bộ trim) lắp đặt kiểu dọc.

- Van báo động chữa cháy lắp đặt kiểu nằm ngang: Sử dụng thiết bị kết nối (bộ trim) loại nằm ngang.

 

2. Cách lắp alarm valve và vận hành

2.1 Cách lắp alarm valve sử dụng cho hệ thống ướt

Van báo động phải được cài đặt khu vực có nhiệt độ không bị đóng băng hoặc có khả năng hư hại do tác động vật lý. Những nơi yếu tố ăn mòn trong không khí và nguồn nước bị ô nhiễm cần kiểm tra khả năng tương thích của thân van, bộ trim kết nối và thiết bị đi kèm.

Trước khi lắp đặt van cần xả hết nước trong hệ thống để kiểm tra xem có vật thể lạ trong đường ống.

 

Tùy theo yêu cầu, lắp đặt van báo động pccc thẳng đứng hoặc nằm ngang với thiết bị đi kèm như sau:

- Kiểm tra bộ trim kết nối phù hợp và tài liệu kỹ thuật của van báo động và thiết bị đi kèm có sẵn

- Tháo tất cả các thiết bị bảo vệ bằng nhựa khỏi các lỗ kết nối trên van.

- Sử dụng một lượng nhỏ hợp chất nối ống và keo dính để kết nối các đường ống cần thiết. Cẩn thận không cho bất kỳ hợp chất, băng keo hoặc các vật thể khác bên trong đường ống, khe hở của van và thành phần kết nối của bộ trim.

- Cài đặt alarm van và bộ trim theo sơ đồ kết nối bộ van đang sử dụng

 
Bộ trim kết nối với van báo động (Tyco)

Bộ trim kết nối với van báo động (Tyco)

- Kiểm tra, đánh giá tất cả các thành phần của hệ thống khi có áp lực nước trong hệ thống.


Khi hệ thống đã sẵn sàng được đưa vào sử dụng:

- Kiểm tra xem các cổng xả phụ được đóng lại và hệ thống có bị rò rỉ hay không.

- Mở van kiểm tra hệ thống để cho phép không khí thoát ra khỏi hệ thống trong khi nước đang đổ đầy hệ thống.

- Nếu muốn, đóng van ngắt báo động (shut-off valve) để ngăn báo động cục bộ khi nước làm đầy hệ thống.

- Từ từ mở van điều khiển cấp nước chính.

- Cho phép đổ đầy nước vào hệ thống. Cho phép nước chảy qua van kiểm tra hệ thống và bất kỳ lỗ thông hơi mở khác cho đến khi tất cả không khí được thoát ra khỏi hệ thống.

- Sau khi tất cả không khí thoát ra khỏi hệ thống, đóng van kiểm tra hệ thống và tất cả lỗ thông hơi mở khác.

- Đồng hồ áp suất ở phía trên lá van báo động phải hiển thị áp suất hệ thống lớn hơn hoặc bằng áp suất nguồn nước cung cấp được hiển thị trên đồng hồ áp suất dưới lá van báo động.

- Mở van ngắt báo động (shut-off valve) và kiểm tra xem tất cả các van khác hệ thống đang hoạt động bình thường.

- Thông báo đơn vị giám sát, nhà thầu liên quan và những người ở khu vực bị ảnh hưởng về việc hệ thống đang hoạt động

 

2.2 Hướng dẫn vận hành

Ngyên lý làm việc hệ thống ướt sử dụng van báo động

Nguyên lý làm việc hệ thống ướt sử dụng van báo động

Khi hệ thống chữa cháy được điều áp ban đầu, dòng chảy của nước tràn vào hệ thống cho tới khi áp suất nguồn nước cung cấp và hệ thống cân bằng và lò xo đóng lá van của van báo động. Khi áp suất ổn định, van báo động sẽ làm việc và rãnh nằm tròng vòng đệm bị đóng lại sẽ không có dòng chảy qua cổng kết nối các thiết bị báo động (chuông nước, công tắc áp suất).

Khi có dòng chảy từ nguồn nước cung cấp chảy ổn định vào hệ thống chữa cháy sprinkler do đầu phun được kích hoạt là van sẽ mở ra như hình trên. Nước sẽ chảy vào rãnh nằm trong vòng đệm và chảy qua cổng báo động tới bộ hạn chế. Khi dòng chảy qua ngõ vào bộ hạn chế lớn hơn ngõ ra bộ hạn chế, bình làm trễ (sử dụng cho hệ thống có áp suất thay đổi) sẽ bắt đầu tích nước lấp đầy. Sau đó, báo động bằng chuông nước và công tắc áp suất (gửi tín hiệu cho hệ thống báo cháy) sẽ kích hoạt. Các tín hiệu sẽ báo báo động tiếp tục kích hoạt khi lá van báo động vẫn mở, dòng nước kích hoạt sẽ thoát ra đường ống qua ngõ ra bộ hạn chế khi lá van báo động đóng lại.

Đối với hệ thống có áp suất thay đổi, áp suất nguồn nước cung cấp tăng chậm và thoáng qua có thể tích tụ trên hệ thống nhưng không mở lá van báo động. 

Áp suất thoáng qua nếu chỉ mở lá van trong giây lát sẽ không gây ra báo động sai và một phần áp suất tăng sẽ bị mắc kẹt trong hệ thống. Bất kỳ dòng nước nào trong dòng báo động điều được xả tự động, làm giảm khả năng báo động sai khi nguồn nước cung cấp đột biến liên tục.

 

2.3 Hướng dẫn bảo trì

Hướng dẫn cách kiểm tra alarm valve (van báo cháy):

- Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền, đơn vị giám sát và những người trong khu vực bị ảnh hưởng rằng hệ thống đang tạm ngừng hoạt động để kiểm tra. Xem xét cho đội tuần tra, kiểm tra phòng cháy chữa cháy các khu vực bị ảnh hưởng.

- Đóng van điều khiển cấp nước chính, tạm ngừng hoạt động.

- Mở cổng xả chính. Nếu cần, mở van kiểm tra hệ thống để thoát hơi và xả hoàn toàn hệ thống

- Sử dụng cờ lê thích hợp tháo nắp chụp van báo động, thiết bị trên lá van.

- Kiểm tra rãnh van. Lau sạch các chất bụi bẩn, khoáng chất. Không sử dụng dung môi hoặc chất ăn mòn

- Kiểm tra nắp chụp, lá van và vòng đệm. Kiểm tra bản lề lá van tự do di chuyển, độ đàn hồi lò xo khi đóng mở lá van. Thay thế các thiết bị không đảm bảo yêu cầu.

- Sau khi kiểm tra nội bộ alarm van lắp lại như ban đầu

- Thực hiện các bước lắp đặt ở trên để đưa nguồn nước cung cấp vào hệ thống

 

3. Van báo động Tyco (Alarm valve Tyco)

3.1 Đặc điểm alarm check valve Tyco

Tyco alarm valve AV-1-300 bao gồm vòng đệm, lá van bằng cao su, ngõ báo động bằng nước được thiết kế trong các hệ thống phòng cháy chữa cháy sử dụng hệ thống ướt (đầu phun tự động). Van có thể được lắp đặt theo chiều dọc hoặc chiều ngang và được thiết kế để kích hoạt báo động bằng điện hoặc thủy lực có có một lượng nước ổn định vào hệ thống do xả nước từ một hoặc nhiều đầu phun kích hoạt.

Một bộ bình trễ được đặt hàng riêng được yêu cầu cài đặt khi có áp suất thay đổi. Nó được sử dụng để ngăn chặn báo động sai liên quan đến sự thay đổi áp suất của nguồn nước công cộng.

Bộ trim kết nối van av bao gồm đồng hồ áp suất theo dõi tình trạng áp suất hệ thống, van xả một chiều (bypass check valve), van xả chính và van kiểm tra báo động. Van xả một chiều (bypass check valve) giúp giảm khả năng báo động sai bằng cách cho phép tăng chậm cũng như tăng áp lực nhỏ thoáng qua vào hệ thống mà không cần mở lá van.

 

3.2 Cấu tạo van AV-1-300

Các thành phần của van báo động AV-1-300

Các thành phần của van báo động AV-1-300

 

1. Thân van (Valve body)

8. Đai ống khóa (Lock Nut)

2. Nắp van (Handhole Cover)

9. Chân bản lề lá van (Clapper Hinge Pin)

3. Miếng đệm nắp van (Handhole Cover Gasket)

10. Ổ trục chân bản lề lá van (Clapper Hinge Pin Bushing)

4. Vòng đệm (Seat Ring)

11. Lò xo kẹp lá van (Clapper Spring)

5. Lá van (Clapper)

12. Ốc lục giác vặn nắp van (Handhole cover Hex Bolt)

6.Thiết bị mặt ốp lá van (Clapper Facing)

13. Chốt cố định bản lề lá van (Clapper Hinge Pin Square Head Pipe Plug)

7. Đệm cao su lá van (Clapper Washer)

 

 
Bộ trim kết nối (tiêu chuẩn) cho van báo động AV-1-3-300 loại DN65

Bộ trim kết nối (tiêu chuẩn) cho van báo động AV-1-3-300 loại DN65

 

1. Đồng hồ đo áp suất nước 300 psi/ 2000 kPa ( 300 psi/ 2000 kPa Water Pressure Gauge)

11. Đầu ống nối 1/2" NPT x 5/8" (1/2" NPT x 5/8" Tube Connector)

21. Ống nối 1/4" x 2-1/2" (1/4" x 2-1/2" Nipple)

2. Van kiểm tra đồng hồ 1/4" (1/4"Gauge Test Valve )

12. Chốt 1/4" (1/4" Plug)

22. Ống nối 1/2" x 1-1/2" (1/2" x 1-1/2" Nipple)

3. Van một chiều 1/2" (1/2" Swing Check Valve)

13. Khớp nối 1/2" (1/2" Union)

23. Ống nối 1/2" x 2" (1/2" x 2" Nipple)

4. Van cầu 1/2" (1/2" Globe Valve)

14. Ống nối 90° 1/4" (1/4" 90° Elbow)

24. Ống nối 1/2" x 2-1/2" (1/2" x 2-1/2" Nipple)

5. Bộ lọc-Y 1/2" (1/2" Y-Strainer)

15. Ống nối 90° 1/2" (1/2" 90° Elbow)

25. Ống nối 1/2" x 3" (1/2" x 3" Nipple)

6. Thiết bị hạn chế Restriction Assembly

16. Ống nối 3 ngõ 1/2" (1/2" Tee)

26. Ống nối 1/2" x 4" (1/2" x 4" Nipple)

7. Van góc 1-1/4" (1-1/4" Angle Valve)

17. Ống nối 3 ngõ 1/2" x 1/4" x 1/2" (1/2" x 1/4" x 1/2" Tee)

27. Ống nối  1/2" x 6" (1/2" x 6" Nipple)

8. External ByPass Tube (Ống xả kết nối bên ngoài)

18. Ống nối 3 ngõ 1/2" x 1/2" x 3/4" (1/2" x 1/2" x 3/4" Tee)

28. Ống nối  1-1/4" x 2-1/2" (1-1/4" x 2-1/2" Nipple)

9. Alarm Test Tube (Ống kiểm tra báo động

19. Ống nối 3 ngõ 1-1/4" x 1-1/4" x 1/2" (1-1/4" x 1-1/4" x 1/2" Tee)

29. Ống nối 1-1/4" x 3-1/2" (1-1/4" x 3-1/2" Nipple)

10. Đầu ống nối 1/2" NPT x 1/2" (1/2" NPT x 1/2" Tube Connector)

20. Ống nối 1/4" x 1" (1/4" x 1" Nipple)

 

 
Bộ trim kết nối (tiêu chuẩn) cho van báo động AV-1-3-300 loại DN100 & DN150

Bộ trim kết nối (tiêu chuẩn) cho van báo động AV-1-3-300 loại DN100 & DN150

 

1. Đồng hồ đo áp suất nước 300 psi/ 2000 kPa ( 300 psi/ 2000 kPa Water Pressure Gauge)

11. Ống nối 90° 1/2" (1/2" 90° Elbow)

21. Ống nối 1/2" x 2" (1/2" x 2" Nipple)

2. Van kiểm tra đồng hồ 1/4" (1/4"Gauge Test Valve )

12. Ống nối 45° 1/2" (1/2" 45° Elbow)

22. Ống nối 1/2" x 3" (1/2" x 3" Nipple)

3. Van một chiều 1/2" (1/2" Swing Check Valve)

13. Ống nối 3 ngõ 1/2" x 1/4" x 1/2" (1/2" x 1/4" x 1/2" Tee)

23. Ống nối 1/2" x 3-1/2" (1/2" x 3-1/2" Nipple)

4. Van cầu 1/2" (1/2" Globe Valve)

14. Ống nối 3 ngõ 1/2" x 1/2" x 3/4" (1/2" x 1/2" x 3/4" Tee)

24. Ống nối 1/2" x 5" (1/2" x 5" Nipple)

5. Bộ lọc-Y 1/2" (1/2" Y-Strainer)

15. Ống nối 3 ngõ 1/2" (1/2" Tee)

25. Ống nối 1/2" x 5-1/2" (1/2" x 5-1/2" Nipple)

6. Thiết bị hạn chế (Restriction Assembly)

16. Ống nối 3 ngõ 2" x 2" x 1/2" (2" x 2" x 1/2" Tee)

26. Ống nối 1/2" x 6-1/2" (1/2" x 6-1/2" Nipple)

7. Van góc 2" (2" Angle Valve)

17. Ống nối ren x 1/4" (1/4" x Close Nipple)

27. Ống nối (Nipple)

8. Chốt 1/4" (1/4" Plug)

18. Ống nối 1/4" x 4" (1/4" x 4" Nipple)

28. Ống nối (Nipple)

9. Bộ giảm với miếng đệm 1/2" x 1/4" (1/2" x 1/4" Reducing Bushing)

19. Ống nối  ren x 1/2" (1/2" x Close Nipple)

29. Ống nối 2" x 3" (2" x 3" Nipple)

10. Khớp nối 1/2" (1/2" Union)

20. Ống nối 1/2" x 1-1/2" (1/2" x 1-1/2" Nipple)

 

 

Trong đó:

 

Van báo động AV-1-3-300

DN100

DN150

27

1/2" x 1-1/2"

1/2" x 2-1/2"

28

1/2" x 3-1/2"

1/2" x 4-1/2"

 
Bộ trim kết nối (tiêu chuẩn) cho van báo động AV-1-3-300 loại DN200

Bộ trim kết nối (tiêu chuẩn) cho van báo động AV-1-3-300 loại DN200

 

1. Đồng hồ đo áp suất nước 300 psi/ 2000 kPa ( 300 psi/ 2000 kPa Water Pressure Gauge)

12. Ống nối 90° (1/2" 90° Elbow)

23. Ống nối 1/2" x 3" (1/2" x 3" Nipple)

2. Van kiểm tra đồng hồ 1/4" (1/4"Gauge Test Valve )

13. Ống nối 45° (1/2" 45° Elbow)

24. Ống nối 1/2" x 3-1/2" (1/2" x 3-1/2" Nipple)

3. Van một chiều 1/2" (1/2" Swing Check Valve)

14. Ống nối 3 ngõ 1/2" (1/2" Tee)

25. Ống nối 1/2" x 4-1/2" (1/2" x 4-1/2" Nipple)

4. Van một chiều 3/4" (3/4" Swing Check Valve)

15. Ống nối 3 ngõ 1/2" x 1/2" x 3/4" (1/2" x 1/2" x 3/4" Tee)

26. Ống nối 1/2" x 6-1/2" (1/2" x 6-1/2" Nipple)

5. Van cầu 1/2" (1/2" Globe Valve)

16. Ống nối 3 ngõ 3/4" x 1/4" x 3/4" (3/4" x 1/4" x 3/4" Tee)

27. Ống nối ren x 3/4"  (3/4" x Close Nipple)

6. Bộ lọc-Y 1/2" (1/2" Y-Strainer)

17. Ống nối 3 ngõ 3/4" x 3/4" x 1/2" (3/4" x 3/4" x 1/2" Tee)

28. Ống nối 3/4" x 1-1/2" (3/4" x 1-1/2" Nipple)

7. Thiết bị hạn chế (Restriction Assembly)

18. Ống nối 3 ngõ 2" x 2" x 1/2" (2" x 2" x 1/2" Tee)

29. Ống nối 3/4" x 2-1/2" (3/4" x 2-1/2" Nipple)

8. Van góc 2 " (2" Angle Valve)

19. Ống nối 1/4" x 1-1/2" (1/4" x 1-1/2" Nipple)

30. Ống nối 3/4" x 3" (3/4" x 3" Nipple)

9. Chốt 1/4" (1/4" Plug)

20. Ống nối ren x 1/2" (1/2" x Close Nipple)

31. Ống nối 3/4" x 4-1/2" (3/4" x 4-1/2" Nipple)

10.Khớp nối 1/2" (1/2" Union)

21. Ống nối 1/2" x 1-1/2" (1/2" x 1-1/2" Nipple)

32. Ống nối 2" x 3" (2" x 3" Nipple)

11. Khớp nối 3/4" (3/4" Union)

22. Ống nối 1/2" x 2" (1/2" x 2" Nipple)

33. Ống nối2" x 3-1/2" (2" x 3-1/2" Nipple)

 

3.3 Kích thước van

Kích thước danh định

Inch

(DN)

Khớp nối x Khớp nối

Lbs

(kg)

Mặt bích x khớp nối

Lbs

(kg)

Mặt bích x Mặt bích

Lbs

(kg)

2-1/2

(65)

22

(10,0)

28

(12,7)

N/A

4

(100)

38

(17,2)

47

(21,3)

57

(25,9)

6

(150)

58

(26,3)

70

(31,8)

84

(38,1)

8

(200)

102

(46,3)

120

(54,4)

149

(67,6)

 

 Áp lực làm việc: 20 đến 300 psi (1,4 đến 20,7 bar)
 

 3.4 Tiêu chuẩn đáp ứng

Van báo động Tyco đạt các chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như UL, C-UL, FM. Hãy cùng tìm hiểu về các tiêu chuẩn quốc tế này nào!

Tiêu chuẩn UL (Underwriters Laboratory): Đây là tổ chức cung cấp dịch vụ thử nghiệm sản phẩm và vật liệu liên quan đến những nguy hiểm tác động đến cuộc sống hoặc tài sản, lập danh mục các sản phẩm hàng hóa an toàn và xây dựng tiêu chuẩn. Là một công ty tư vấn và cấp giấy chứng nhận có trụ sở tại Mỹ, UL cung cấp các chứng nhận đảm bảo an toàn, xác nhận, kiểm thử, thanh tra, kiểm toán, tư vấn, đào tạo cho nhiều loại khách hàng bao gồm các nhà sản xuất, nhà bán lẻ, hoạch định chính sách, nhà quản lý, các công ty dịch vụ và người tiêu dùng.

Một thiết bị nào có tên trong danh mục UK-listed có nghĩa là thiết bị đó đã được tổ chức UL kiểm tra và xác nhận đạt tiêu chuẩn an toàn của UL. Hoạt động đánh giá của UL được tiến hành không vì lợi ích của tổ chức, cũng không vì lợi ích tài chính đối với sản phẩm do đó người tiêu dùng có thể tin tưởng con dấu do UL phê duyệt là hoàn toàn khách quan, không chịu bất cứ tác động nào từ phía nhà sản xuất.

Tiêu chuẩn FM: FM Approvals là nhà đánh giá và kiểm định quốc tế độc lập về chất lượng sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghiệp có trụ sở tại Boston, Hoa Kì trực thuộc tổ chức quốc tế FM Global. Các sản phẩm được FM chứng nhận được đảm bảo tối đa về chất lượng và đã có rất nhiều nhà sản xuất uy tín tìm và đăng kí chứng nhận FM.

FM Approvals đã thực hiện việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho các nhà sản xuất trên toàn thế giới, họ đã phát triển bộ tiêu chuẩn riêng về việc đánh giá chất lượng các sản phẩm. FM còn thực hiện chế độ kiểm tra và kiểm định nghiêm ngặt hàng năm tại các nhà máy sản xuất để đảm bảo rằng các tiêu chuẩn ban đầu vẫn được duy trì.

Tiêu chuẩn C-UL (Canada Underwriters Laboratory): Đây là tổ chức đánh giá chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế UL tại Canada.

Trên là toàn bộ thông tin về sản phẩm van báo động nói chung và av van Tyco nói riêng. Để nhận tư vấn cho chính công trình bạn đang thực hiện, hãy liên hệ ngay với An Phát qua thông tin bên dưới nhé!

 

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ THƯƠNG MẠI AN PHÁT

Địa chỉ: 119-121 Bàu Cát 3, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

Hotline: 0914 189 489

Điện thoại: (028) 6269 1495

Email: info@anphat.com

Xem thêm
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây